1. steamaway
  2. Tiếng Anh Chuyên ngành Hàng Hải
  3. Chủ nhật, 11 Tháng 3 2012
  4.  Subscribe via email
Máy bác dịch giúp máy câu này với:
1. Underslung crankshaft with corrosion resistant main and big end bearing shells.
2. 3-piece connecting rod with the possibility to dismount the piston without opening the big end bearing.
3. nodular cast iron


1. Trục khủy treo có các vỏ bạc ổ đỡ chính và vỏ bạc biên chị được ăn mòn (bệ đỡ treo, tức là các ổ đỡ cổ trục gắn liền với block máy, không gắn với hộp các te.)
2. Tay biên ba khúc có khả năng tháo piston mà không phải tháo bạc biên.
3. Gang cầu

Các câu 1 & 2 sẽ khó dịch đối với sinh viên cũng như kỹ sư máy chưa va chạm với thực tế hoặc ít đọc sách. Nhưng đối với câu 3, cụm từ này không có gì khó để dịch, chỉ cần cậu mở từ điển ra tra là xong. Lần sau không nên "lười nhác" như vậy.

Thành công trong việc học tiếng Anh có đóng góp của sự cần cù lên tới 90%. Khả năng nhớ từ vựng, kịnh nghiệm học hiệu quả đều hình thành từ sự CẦN CÙ. Khi bạn mới bắt đầu học bạn có thể rất khó nhớ từ mới, khi bạn có vốn từ vựng khoảng 1000 từ, khả năng nhớ từ mới của bạn nâng lên đáng kể. Khi bạn biết tới 5000 từ vựng, khả năng nhớ từ tăng tới 300%. khi bạn có 10 ngàn từ trong cuốn từ điển đầu bạn, bạn nhớ mỗi một từ mới từ "cái nhìn đầu tiên". Lúc này bạn đã có công lực tốt để làm việc.
Comment
There are no comments made yet.
steamaway Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Tôi mở topic này để dành cho ai quan tâm tới tiếng Anh chuyên ngành máy tàu biển. Các bạn sinh viên và kỹ sư máy, đặc biệt là các bạn sinh viên máy có thể sử dụng topic này để trau dồi tiếng Anh chuyên môn của mình. Trưứoc tiên xin post lên đây một đoạn chuyên môn về máy để các bạn dịch xem sao. Ai dịch tốt sẽ được khen nhé


An internal combustion engine would not run for even a few minutes if the moving parts were allowed to make metal-to-metal contact. The heat generated due to the tremendous amounts of friction would melt the metals, leading to the destruction of the engine. To prevent this, all moving parts ride on a thin film of oil that is pumped between all the moving parts of the engine.


Once between the moving parts, the oil serves two purposes. One purpose is to lubricate the bearing surfaces. The other purpose is to cool the bearings by absorbing the friction generated heat. The flow of oil to the moving parts is accomplished by the engine's internal lubricating system.

Oil is accumulated and stored in the engine's oil pan where one or more oil pumps take a suction and pump the oil through one or more oil filters as shown in Figure 12. The filters clean the oil and remove any metal that the oil has picked up due to wear. The cleaned oil then flows up into the engine's oil galleries. A pressure relief valve(s) maintains oil pressure in the galleries and returns oil to the oil pan upon high pressure. The oil galleries distribute the oil to all the bearing surfaces in the engine.


Once the oil has cooled and lubricated the bearing surfaces, it flows out of the bearing and gravity-flows back into the oil pan. In medium to large diesel engines, the oil is also cooled before being distributed into the block. This is accomplished by either an internal or external oil cooler. The lubrication system also supplies oil to the engine's governor.
Comment
There are no comments made yet.
steamaway Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Đây nữa. What are Quick Closing Valves?
Dịch đựoc cái này các cậu sẽ hiểu "Why a Quick Closing Valve is used"

On ships, marine diesel engines draw fuel from reservoirs or storage tanks which are also known as service tanks. All these tanks are provided with a specific valve known as quick closing valve, in order to shut the fuel supply in case of emergency such as fire. The closing of the valve can be done either manually, hydraulically or even by using compressed air. A typical arrangement consists of wire operated valves with wire pull livers located externally to the machinery space.
Comment
There are no comments made yet.
dragon_hp Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Đây nữa. What are Quick Closing Valves?
Dịch đựoc cái này các cậu sẽ hiểu "Why a Quick Closing Valve is used"

On ships, marine diesel engines draw fuel from reservoirs or storage tanks which are also known as service tanks. All these tanks are provided with a specific valve known as quick closing valve, in order to shut the fuel supply in case of emergency such as fire. The closing of the valve can be done either manually, hydraulically or even by using compressed air. A typical arrangement consists of wire operated valves with wire pull livers located externally to the machinery space.


Cháu thử dich nha, có gì chú correct dùm:
Trên các tàu, động cơ diesel tàu thủy lấy nhiên liệu từ các kho chứa hay các két chứa, chúng cũng được biết đến như là các két trực nhật. Tất cả các két này được cung cấp bởi các van riêng biệt, đó là van đóng nhanh,
nó rất hợp lý để ngắt việc cấp nhiên liệu trong trường hợp khẩn cấp như cháy. Việc đóng các van có thể được thực hiện bằng tay hay thủy lực thậm chí bằng khí nén. Một láp ráp điển hình bao gồm 1 dây kim loại điều khiển van bằng cần kéo dây được đặt bên ngoài không gian cơ cấu.
Comment
There are no comments made yet.
Thanh Nam Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo

An internal combustion engine would not run for even a few minutes if the moving parts were allowed to make metal-to-metal contact. The heat generated due to the tremendous amounts of friction would melt the metals, leading to the destruction of the engine. To prevent this, all moving parts ride on a thin film of oil that is pumped between all the moving parts of the engine...
........The lubrication system also supplies oil to the engine's governor.


Đệ thử phát:
Một động cơ đốt trong sẽ không thể hoạt động được, thậm chí chỉ trong vài phút nếu các phần chuyển động tiếp xúc trực tiếp với nhau. Nhiệt sinh ra do ma sát có thể làm nóng chảy kim loại, dẫn đến phá huỷ động cơ. Để tránh điều này, tất cả các phần chuyển động đều làm việc trên một lớp dầu mỏng được bơm vào giữa tất cả các phần chuyển động của động cơ.

Dầu được bơm vào giữa các phần chuyển động của động cơ nhằm 2 mục đích. Một là để bôi trơn các bề mặt ổ đỡ. Mục đích khác là để làm mát các ổ đỡ nhờ vào sự hấp thụ nhiệt do ma sát sinh ra. Dầu được dẫn đến các phần chuyển động nhờ hệ thống bôi trơn của động cơ.

Dầu được gom và chứa trong máng dầu các te, tại đó có bố trí đầu hút của 1 hoặc vài bơm dầu và bơm nó qua 1 hoặc vài bộ lọc như chỉ ra ở hình 12 ??????http://www.vinamaso.net/forum/images/smilies/4.gif. Các bộ lọc lọc sạch dầu và loại bỏ các hạt kim loại trong dầu do sự mài mòn gây ra. Dầu đã được lọc sạch sau đó được dẫn đến các đầu phân phối dầu (gắn trên block) vào động cơ. Một(vài) van giảm áp được bố trí để duy trì áp suất dầu trong các đầu phân phối vào động cơ và hồi dầu trở về các te trong trường hợp áp suất cao. Các đầu lỗ phân phối dầu trên block phân phối dầu đến tất cả các bề mặt ổ đỡ trong động cơ.

Dầu sau khi đã làm mát và bôi trơn các bề mặt ổ đỡ, nó sẽ được đưa ra khỏ các ổ đỡ và nhờ trọng lực của dòng chất lỏng, nó sẽ rơi (hồi) về máng các te. Với những động cơ từ công suất vừa đến lớn, dầu được làm mát trước khi được phân bố vào trong block. Việc này được thực hiện nhờ sinh hàn ở trong hoặc ngoài động cơ. Hệ thống bôi trơn cũng cấp dầu đến bộ điều tốc của động cơ.
Comment
There are no comments made yet.
Thanh Nam Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Đây nữa. What are Quick Closing Valves?
Dịch đựoc cái này các cậu sẽ hiểu "Why a Quick Closing Valve is used"

On ships, marine diesel engines draw fuel from reservoirs or storage tanks which are also known as service tanks. All these tanks are provided with a specific valve known as quick closing valve, in order to shut the fuel supply in case of emergency such as fire. The closing of the valve can be done either manually, hydraulically or even by using compressed air. A typical arrangement consists of wire operated valves with wire pull livers located externally to the machinery space.


Trên tàu, động cơ diesel hút nhiên liệu từ các bể hoặc két chứa nhiên liệu, chúng được hiểu như là các két trực nhật. Tất cả các két này đều được bố trí với 1 van riêng, là các van đóng nhanh, với mục đích ngắt nhiên liệu trong trường hợp khẩn cấp, như hỏa hoạn. Việc đóng van có thể được thực hiện hoặc bằng tay, hoặc bằng thủy lực hoặc thậm chí dùng khí nén. Một hình thức bố trí điển hình là van được điều khiển nhờ dây kéo bằng thép với các cần kéo được bố trí phía ngoài cơ cấu.
Comment
There are no comments made yet.
steamaway Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo

An internal combustion engine would not run for even a few minutes if the moving parts were allowed to make metal-to-metal contact. The heat generated due to the tremendous amounts of friction would melt the metals, leading to the destruction of the engine. To prevent this, all moving parts ride on a thin film of oil that is pumped between all the moving parts of the engine...
........The lubrication system also supplies oil to the engine's governor.


Đệ thử phát:
..............
Dầu được gom và chứa trong máng dầu các te, tại đó có bố trí đầu hút của 1 hoặc vài bơm dầu và bơm nó qua 1 hoặc vài bộ lọc như chỉ ra ở hình 12 ??????http://www.vinamaso.net/forum/images/smilies/4.gif. Các bộ lọc lọc sạch dầu và loại bỏ các hạt kim loại trong dầu do sự mài mòn gây ra. Dầu đã được lọc sạch sau đó được dẫn đến các đầu phân phối dầu (gắn trên block) vào động cơ. Một(vài) van giảm áp được bố trí để duy trì áp suất dầu trong các đầu phân phối vào động cơ và hồi dầu trở về các te trong trường hợp áp suất cao. Các đầu lỗ phân phối dầu trên block phân phối dầu đến tất cả các bề mặt ổ đỡ trong động cơ.

Dầu sau khi đã làm mát và bôi trơn các bề mặt ổ đỡ, nó sẽ được đưa ra khỏ các ổ đỡ và nhờ trọng lực của dòng chất lỏng, nó sẽ rơi (hồi) về máng các te. Với những động cơ từ công suất vừa đến lớn, dầu được làm mát trước khi được phân bố vào trong block. Việc này được thực hiện nhờ sinh hàn ở trong hoặc ngoài động cơ. Hệ thống bôi trơn cũng cấp dầu đến bộ điều tốc của động cơ.


Về căn bản thì được, nhất là hai đoạn đầu. Đoạn thứ 3 và 4 chưa được. Ví dụ "one or more pumps take the suction and pump to..." nên dịch là "một hoặc vài bơm dầu hút dầu từ các te và đẩy nó tới..." (oil pan nên dịch là các te cho dễ hiểu). "Pressure relift valve" không phải là van giảm áp, van này có tác dụng không cho áp suất dầu phát triển cao quá mức cho phép. Do đó về mặt kết cấu, đường vào van sẽ bố trí trên cửa đẩy của bơm hoặc trên đường cấp còn đường ra khỏi van thì nối với cửa hút hoặc đổ xuống các te. Khi áp suất cao quá giá trị cho phép thì van sẽ mở làm dầu sẽ thoát qua van về cửa hút (hoặc tháo về các te) để duy trì áp suất đã set up cho bơm và cho hệ thống.

Với đoạn 4 nói rằng: "...it flows out of the bearing and gravity-flows back into the oil pan..." chỉ cần dịch "...dầu tràn ra khỏi các bệ đỡ và rơi xuống các te..." là lột tả được ngữ cảnh làm việc của dầu nhờn khi ấy.
Comment
There are no comments made yet.
steamaway Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Đây nữa. What are Quick Closing Valves?
Dịch đựoc cái này các cậu sẽ hiểu "Why a Quick Closing Valve is used"

On ships, marine diesel engines draw fuel from reservoirs or storage tanks which are also known as service tanks. All these tanks are provided with a specific valve known as quick closing valve, in order to shut the fuel supply in case of emergency such as fire. The closing of the valve can be done either manually, hydraulically or even by using compressed air. A typical arrangement consists of wire operated valves with wire pull levers located externally to the machinery space.


Cháu thử dich nha, có gì chú correct dùm:
Trên các tàu, động cơ diesel tàu thủy lấy nhiên liệu từ các kho chứa hay các két chứa, chúng cũng được biết đến như là các két trực nhật. Tất cả các két này được cung cấp bởi các van riêng biệt, đó là van đóng nhanh,
nó rất hợp lý để ngắt việc cấp nhiên liệu trong trường hợp khẩn cấp như cháy. Việc đóng các van có thể được thực hiện bằng tay hay thủy lực thậm chí bằng khí nén. Một láp ráp điển hình bao gồm 1 dây kim loại điều khiển van bằng cần kéo dây được đặt bên ngoài không gian cơ cấu.



Chưa thật chính xác, ngoài ra, để cho dễ hiểu thì nên Việt hóa nó đi một chút. Ví dụ đừng dịch "Known as..." thành "Được biết đến..." làm gì. Tớ dịch lại câu đầu: "Trên tàu thủy các động cơ diesel hút dầu từ các bình chứa hoặc các két chứa hay còn gọi là két trực nhật..." là đủ. Cậu đã dịch sai phase:"In order to shut the fuel supply in case...". Thanhnam dịch đoạn này chính xác hơn. Cậu ta cũng dịch cụm từ "Typical arrangement" chính xác hơn. Tuy nhiên cả hai cậu đều sai ở chỗ dịch "Wire" là dây kim loại (cậu) và "dây kéo bằng thép" (Thanhnam). Wire là dây cáp nhé. Một cái sai nữa là "Machinery space" bị dịch thành "không gian ngoài cơ cấu". Thanhnam cũng dính quả sai này. Từ giờ trở đi các cậu phải dịch nó là "Không gian buồng máy' hoặc "Buồng máy" nhé.

Cụ thể hơn thì là thế này: Tác dụng đóng nhanh của van được thực hiện bằng một lò xo lồng lên ty van. Khi ta mở van bằng tay, lò xo bị ép lại và được khống chế bởi một tay đòn qua một cái lẫy. Cái lẫy này được nối với một cần giật bố trí đâu đó ở bên cạnh cửa xuống buồng máy thông qua một sợi dây cáp. Khi có sự cố xảy ra (hỏa hoạn...) thì thợ máy không thể chạy tới van để giật hoặc đóng van đó. Việc đầu tiên là phải thoát thân cứu mạng cái đã. Lúc đó sẽ có người chạy tới cái cái cần giật kia, lấy tay giật một cái làm cho cái lẫy nhả ra giải phóng lò xo, dưới tác động của lò xo ty van sẽ phóng xuống làm cho nấm van bịt kín đế van, tức là van sẽ được đóng lại.

Thông thường, tất cả các cần này dều được bố trí ở cùng một chỗ phía ngoài buồng máy, gần lối lên xuống buồng máy để tiện thao tác. Các vị trí ấy được khung lại bằng sơn đỏ và có dòng chữ đỏ ghi "Emergency Fuel Valve Shut Down" gòm khoảng vài cái lever gì đó, mỗi cái lại được tuơng ứng ghi DO service tank, FO service tank, FO settling tank...
Comment
There are no comments made yet.
Thanh Nam Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Đọc đoạn trên đệ thấy có 1 khái niệm nghe cũng lạ, đó là " engine's oil galleries", chắc cũng có nhiều bạn sv cũng băn khoăn như đệ ở chỗ này.


Oil Galleries

Oil galleries are small passages through the cylinder block and head for lubricating oil. They are cast or machined passages that allow oil to flow to the engine bearing and other moving parts.

The main oil galleries are large passages through the center of the block They feed oil to the crankshaft bearings, camshaft bearings, and lifters. The main oil galleries also feed oil to smaller passages running up to the cylinder heads.

http://www.vinamaso.net/forum/richedit/upload/2k42d2af8632.jpg

http://www.vinamaso.net/forum/richedit/upload/2k9dec605541.jpg
Comment
There are no comments made yet.
steamaway Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Đọc đoạn trên đệ thấy có 1 khái niệm nghe cũng lạ, đó là " engine's oil galleries", chắc cũng có nhiều bạn sv cũng băn khoăn như đệ ở chỗ này.


Oil Galleries

Oil galleries are small passages through the cylinder block and head for lubricating oil. They are cast or machined passages that allow oil to flow to the engine bearing and other moving parts.

The main oil galleries are large passages through the center of the block They feed oil to the crankshaft bearings, camshaft bearings, and lifters. The main oil galleries also feed oil to smaller passages running up to the cylinder heads.




Đúng vậy. Gallery thường được biết đến với nghĩa nơi trưng bày triển lãm các tác phẩm nghệ thuật tạo hình. Vói các nghĩa khác thì ít được biết đến như "đường hầm, lỗ, hành lang..." chẳng hạn.

Các cậu dịch đoạn này nữa. Cậu Thanhnam hãy "step aside" để các cậu khác tập, sau khi có bài dịch cậu nhảy vô hiệu chỉnh:

The Need to Measure Deflection

If you remember about the construction of the crankshaft from the previous article, you will recall that apart from other parts, it consists of crank-webs, crank-pins and journals along its length. The weight of the crankshaft is supported by the main bearings at the journals. Over a period of time as the engine keeps running, the wear in the bearings may not be uniform across the entire length of the crankshaft. This means that the crankshaft will not remain in the initial straight line but will get bent either upward or downwards to a slight degree which may not be visible with the naked eye but could be sufficient to cause dangerous levels of fatigue in the crank-webs. Hence there is the requirement of measuring crankshaft deflections at regular intervals to ensure that the alignment of the shaft is within permitted limits and these deflections can be measured as described in the next section.


http://www.vinamaso.net/forum/richedit/upload/2k3180c6b88c.jpg
Comment
There are no comments made yet.
steamaway Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Cái bài sau (sưu tầm) khá thú vị, bài viết mô tả một chú mèo đã tận dụng các nguyên tắc vật lý để tránh bị thương khi chẳng may sảy chân, hoặc cô chủ của chú không yêu chú, quẳng chú từ trên cao xuống đất:

HOW DOES A CAT ALWAYS LAND ON ITS FEET ?
When a cat falls down from a certain height, its four paws are always the parts of its body that touch the ground first. If being tossed up and twisted in the air, the cat always manages to land on its feet. What principals of dynamics does the cat employ to perform this trick? What body parts of the cat get involved in doing this acrobatic performance?

When I was a kid, I owned a cat, and these questions had popped up before, yet I'd never actually had an answer for them. This was a chance for me to really spent time to look for the answers. And it was the reason that compels me to choose this topic for the web project although I knew ahead of time that I would encounter difficulty in finding enough information. Besides, the answers for the above questions would not be simple because the cat body is not a rigid body, but it's very flexible, and every point on that body moves differently at every instant. This made the problem more challenging for me.

http://www.vinamaso.net/forum/richedit/upload/2kfc89a88502.jpg

Let's consider a cat at the beginning of its fall, when it's up side down. Its four paws are pointing upward and its back is falling toward the ground. At this very instant the only external force acting on this body is gravity, which is in the vertical direction. What the cat needs is an external force in other direction or a torque to turn its body around, so its paws would point toward the ground. However, these force and torque do not exist.

http://www.vinamaso.net/forum/richedit/upload/2ka34422788a.jpg

The cat then creates an internal moment by twisting its body muscles. And just like a skater pulling in her arms at a spin in order to increase the angular velocity of her body, the cat simultaneously pulls in its front paws as it twists its body. According to the equation:
Int(M_c)dt = dH_c = d(I_c*w)

The net moment is constant, but the angular inertia (I) is reduced; therefore, the angular velocity (w) increases. In this case, the front angular inertia (I_front) of the cat is reduced, but the rear angular inertia (I_rear) is not. And because its body is flexible, the angular velocity of the front of the cat is higher that of its rear. At this instant, the rear paws of the cat are still pointing toward the sky while his front paws are rolling downward.

http://www.vinamaso.net/forum/richedit/upload/2k919c6d751c.jpg
Because of gravity, the cat is also falling closer to the ground. Instinctively, he reaches out his front paws again, getting ready to land. As he does so, he increases I_front, and consequently reduces his front angular velocity. When he reaches out his front paws, he also pulls in his rear paws. Conversely, his (I_rear) decreases, and his rear angular velocity increases. Therefore, his rear paws catch up with his front paws. Now all four feet of the cat are pointing downward, and the cat is ready to land.

Of course, the cat may experience a more complicated, twisting fall than being presented, but through thousands of generations of practicing, the cat can easily gain its orientation in the air and controls how much and how fast he should twist his body and pull or extend his legs to achieve the right angular velocities for his body.

There is also a myth saying that the tail of the cat plays an important role in helping the cat landing upright. However, this is not necessarily true because tailless cats can perform this trick perfectly well, too. To the best of my knowledge, the tail helps the cat keep its balance when jumping, running, and chasing preys. It acts as a counter weight when the cat makes a sharp turn at high speed. The tail may influence the landing in some way but not the deciding factor of the cat's ability to land on its feet.

So far, humans have not been able to copy this ability of the cat. It would be wonderful if we can create the landing gears for air crafts to land like cats, or the landing gears for space crafts to safely land on other planets where runways are not available.

Even though our technology is very advanced, we still have a lot to learn from animals and their abilities. As I worked on this project, I found out that things around us are not yet perfect, and they still need to be improved. With thinking and imagination we can step closer to be able to do things that the cats, the fish, or the birds can.


Because of the scarcity of information about this topic, I couldn't find any reference. Most of what I knew came from consulting with Dr. Lipkin, and observation. The hypothesis above about how a cat lands may not be entirely correct. If you do know or find out more about this topic, I would gladly like to learn from you.
Comment
There are no comments made yet.
dragon_hp Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
If you remember about the construction of the crankshaft from the previous article, you will recall that apart from other parts, it consists of crank-webs, crank-pins and journals along its length. The weight of the crankshaft is supported by the main bearings at the journals. Over a period of time as the engine keeps running, the wear in the bearings may not be uniform across the entire length of the crankshaft. This means that the crankshaft will not remain in the initial straight line but will get bent either upward or downwards to a slight degree which may not be visible with the naked eye but could be sufficient to cause dangerous levels of fatigue in the crank-webs. Hence there is the requirement of measuring crankshaft deflections at regular intervals to ensure that the alignment of the shaft is within permitted limits and these deflections can be measured as described in the next section.


Cháu thử tiếp nha!!!!hi`
Nếu bạn nhớ về kết cấu của trục khuỷu từ bài báo trước, bạn sẽ gợi lại được nó được cấu tạo từ các phần khác nhau, nó bao gồm: má khuỷu, chốt khuỷu và cổ trục suốt chiều dài bản thân. Trọng lượng của trục khuỷu được đỡ bởi bạc cổ trục(..........khi máy chạy, sự mài mòn bạc không thể đồng đều theo phương ngang theo toàn bộ chiều dài của trục khuỷu. Điều đó có nghĩa là trục khuỷu sẽ không còn nguyên hình dạng thẳng ban đầu và nó sẽ bị bẻ cong lên hoặc cong xuống 1 góc nhỏ, nó có thể không nhận ra được bằng mắt thường nhưng nó có thể đủ gây ra mức độ nguy hiểm để giảm sức bền má khủy. Do vậy, có một nhu cầu đo độ võng của trục khủy thường xuyên để đảm bảo rằng độ thẳng của trục nằm trong giới hạn cho phép và độ võng đó có thể được đo theo sự miêu tả trong bài viết sau.
Comment
There are no comments made yet.
steamaway Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Nói chung dịch được nhưng chưa chính xác và chưa việt hoá. Tớ có chữa lại, những chữ đỏ và gạch dưới là của cậu và sẽ được bỏ đi. Nhưng chữ xanh đậm là phần tớ thêm vào.

được nó được cấu tạo từ các phần khác nhau[/color][/u] [color=#0070c0]không giống các phần khác[/color], nó [color=#ff0000]bao [/color]gồm: má khuỷu, chốt khuỷu và cổ trục suốt chiều dài [color=#ff0000]bản thân [/color][color=#000000] trục [/color]. Trọng lượng của trục khuỷu được đỡ bởi bạc cổ trục [color=#0070c0]tại các cổ trục. Theo thời [COLOR=#0070c0]gian [/color][/COLOR]khi máy chạy, sự mài mòn bạc không thể đồng đều [color=#ff0000]theo phương ngang theo [COLOR=#0070c0]suốt[/color] [/COLOR]toàn bộ chiều dài của trục khuỷu. Điều đó có nghĩa là trục khuỷu sẽ không còn nguyên hình dạng thẳng ban đầu và nó sẽ bị [color=#ff0000]bẻ [/color]cong lên hoặc cong xuống [color=#ff0000]1 góc nhỏ [COLOR=#000000][COLOR=#0070c0]ở mức mà người ta [/color] [/COLOR][/COLOR][color=#ff0000]nó có thể[/color] không nhận ra được bằng mắt thường nhưng nó có thể đủ gây ra mức độ nguy hiểm [color=#0070c0]do mỏi cho[/color] [color=#ff0000]để giảm sức bền[/color] má khủy. Do vậy, có một nhu cầu đo độ võng của trục khủy thường xuyên để đảm bảo rằng độ thẳng [color=#0070c0]tâm[/color] của trục nằm trong giới hạn cho phép và [color=#0070c0]ta có thể đo được[/color] độ [color=#0070c0]co bóp (độ gẫy)[/color] [color=#ff0000]võng đó có thể được đo theo sự [COLOR=#0070c0]như được[/color] [/COLOR]miêu tả trong bài viết sau.


Cố gắng phát huy
Comment
There are no comments made yet.
dragon_hp Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Cố gắng phát huy

Tiếng anh chuyên ngành có khác, khó wa'...hi`.Chủ yếu khi đọc là hiểu chứ để dịch ra theo đúng việt hóa thì không đơn giản. Chú nhỉ?
Comment
There are no comments made yet.
mtv Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Các bác cho em hỏi chút :
Về thiết bị máy lái ( stearing gear) có 2 từ là : Rotary vane type và ramp type. Mình ko biết dịch thế nào. Chỉ biết mang máng là ramp type thì có 2 cái xi lanh 2 bên để kéo đẩy. Còn cái rotary thì là giống như cái roto- stator của động cơ mà ở đây rotor là rudder-stock.
Rudder stock thì dịch là trục lái đúng ko a.
Thanks các bác
Comment
There are no comments made yet.
steamaway Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Các bác cho em hỏi chút :
Về thiết bị máy lái ( stearing gear) có 2 từ là : Rotary vane type và ramp type. Mình ko biết dịch thế nào. Chỉ biết mang máng là ramp type thì có 2 cái xi lanh 2 bên để kéo đẩy. Còn cái rotary thì là giống như cái roto- stator của động cơ mà ở đây rotor là rudder-stock.
Rudder stock thì dịch là trục lái đúng ko a.
Thanks các bác


Steering gear (Stearing là sai chính tả) gồm nhiều thiết bị trong đó có bơm thủy lực do động cơ điện lai và động cơ chấp hành để làm xoay (steering bánh lái). Bơm thủy lực sẽ cung cấp dòng dầu thủy lực có áp suất rất cao, tới 200 kg/cm2, tới các động cơ chấp hành, Từ đây qua một hệ thống tay đòn và cung răng, chuyển động tịnh tiến của piston ở bên trong xi lanh của các động cơ náy sẽ biến thành chuyển động quay của trục lái và bánh lái.

Các bơm thủy lực thường là loại piston rô to hoặc là loại bơm rô to cánh gạt. Các động cơ thủy lực chấp hành thì thường là loại píton vì chúng rất khỏe, moment mà nó tạo ra rất lớn. Trong hệ thống máy lái, người ta hay gọi các xi lanh này là ram. Ram type là loại máy lái dùng động cơ chấp hành là xi lanh piston.

Rotary vane là loại máy ro to cánh gạt. tôi e bạn nhấm qua bơm thủy lực của hệ thống mất rồi.
Comment
There are no comments made yet.
mtv Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Em cám ơn anh Steamaway đã nhiệt tình giúp đỡ !
Nguyên văn của nó là như sau ah :
The steering gear provides a movement of the rudder in response to a signal from the bridge. The total system may be considered made up of three parts : Control equipment, power unit, and a transmission to rudder stock.
Trong cái phần Power unit thì người ta có nói về : Ramp và rotary vane như sau :
Power Unit : Two types of hydraullically powered transmission units or steering gear are in common use , the ramp and the rotary vane.
Ramp type : two particular variations , depending upon torque requirements, are possible the two-ramp and four-ramp.
Rotary type : With this type of steering gear a vaned rotor is securely fastened onto the rudder stock. The rotor is able to move in a housing which is solidly attached to the ship's structure. ........
Như thế này đã đủ cho anh chẩn đoán ra là cái Rotary vane là cái gì chưa a.
Comment
There are no comments made yet.
mtv Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Luôn tiện anh cho em hỏi cái khái niệm : Non-follow up và Follow- up trong lái là gì a?. Hình như là Non-follow up là lúc mình ấn cái Tiller ( tiếng Việt mình ko biết goi là gì ) bẻ và giữ cho đến khi cái Rudder kịch vào công tắc hành trình thì dừng lại. Hoặc là muốn dừng lại ở giữa chừng thì lại phải bẻ cái Tiller về điểm không ( điểm ban đâu) thì lúc đó cái Rudder ở dưới sẽ dừng tại 1 điểm ở giữa chừng mà mình muốn ( chắc có độ trễ 1 tý)
Còn follow up thì chắc là giống như mình muốn nó đến vị trí nào thì đặt cái tiller về vị trí đó. Ngay lập tức thì cái Rudder sẽ chạy về vị trí đó. Tức là nó ( rudder) follow theo cái lệnh đặt vị trí từ tiller.
Như thế có đúng tý nào không anh. Nhờ anh giúp em với nha !
Comment
There are no comments made yet.
steamaway Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Luôn tiện anh cho em hỏi cái khái niệm: Non-follow up và Follow- up trong lái là gì a?. Hình như là Non-follow up là lúc mình ấn cái Tiller ( tiếng Việt mình ko biết goi là gì ) bẻ và giữ cho đến khi cái Rudder kịch vào công tắc hành trình thì dừng lại. Hoặc là muốn dừng lại ở giữa chừng thì lại phải bẻ cái Tiller về điểm không ( điểm ban đâu) thì lúc đó cái Rudder ở dưới sẽ dừng tại 1 điểm ở giữa chừng mà mình muốn ( chắc có độ trễ 1 tý)
Còn follow up thì chắc là giống như mình muốn nó đến vị trí nào thì đặt cái tiller về vị trí đó. Ngay lập tức thì cái Rudder sẽ chạy về vị trí đó. Tức là nó ( rudder) follow theo cái lệnh đặt vị trí từ tiller.
Như thế có đúng tý nào không anh. Nhờ anh giúp em với nha !


"follow up" system là hệ thống "lái lặp". Tại sao lại "Follow"? ở hệ thống lái này khi thủy thủ quay vô lăng lái tới một góc nhất định nào đó thì cái vị trí của rudder cùng với bánh lái sẽ "follow" theo đúng góc bẻ lái đó và dừng lại không kể tới gã thủy thủ đã giữ vô lăng ở vị trí đó bao lâu.

"Non-follow up' thì không như thế, Hệ thống điều khiển lái sẽ thiếu đi cái vô lăng và chỉ có hai bộ công tắc starboard và port mà thôi. Hai công tắc đó dùng để cấp điện trực tiếp cho van điện từ thay đổi hướng dòng dầu thủy lực tới các ram hoặc các cửa của rotary van motor. Thủy thủ lái lúc đó sẽ nhấn một công tắc cấp điện và theo dõi góc bẻ lái của bánh lái thông qua đồng hồ chỉ báo góc lái. Anh ta sẽ nhả công tắc đó ra khi anh ta thấy góc lái đã ở vị trí yêu cầu.

Và đúng như bạn đã mô tả.

Lưu ý: Tiller không phải là công tắc, nó là cái cần lái. Ở trên các con đò thì ông lái đò điều khiển bánh lái qua cái tiller này.
Comment
There are no comments made yet.
kysutau Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
cho mình hỏi: Mình đọc tài liệu về gia công ống thấy có từ "Slip-on flange"> Mình ko hiểu là gì?.Nó có khác với Flange for exhaust ko?
Comment
There are no comments made yet.
steamaway Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
cho mình hỏi: Mình đọc tài liệu về gia công ống thấy có từ "Slip-on flange"> Mình ko hiểu là gì?.Nó có khác với Flange for exhaust ko?


"Slip-on flange" là loại mặt bích rời, phần flange được lồng vào ống và không được hàn vào ống như các flange connection thông thường. Người ta sử dụng loại bích này trong hệ thống nhằm dễ align các ống lại với nhau hoặc đối với các bộ phận ống cũ sau một thời gian sử dụng hay bị biến dạng mà tháo ra thì không sao nhưng đến khi lắp vào các mặt bích cố định của hai đầu ống cứ vênh nhau, lỗ thì không trùng như cũ nên rất khó xỏ bu lông ví dụ như các đoạn ống xả. Xử dụng loại "slip-on flange" vào kết cấu ống xả sẽ giúp xử lý được các biến dạng (nhiệt) này.

Khi lắp, người ta đưa mặt bích về đầu mút của mỗi ống và xoay sao cho các lỗ lắp bu lông trùng (in line) với nhau. Sau đó đưa gioăng làm kín vào giữa. Để giữ mặt bích không trượt khỏi đầu ống và để có chỗ lắp gioăng, ở mỗi đầu mút ống có một vành khăn tròn hàn kín vào đầu ống, đường kính ngoài của vành khăn này nhỏ hơn đường kính của mép dưới các hàng lỗ lắp bu lông, chiều dày của vành khăn thì tùy, có thể dầy hơn chiều dày ống một chút, miễn sao đủ khỏe.

Sau đây là chúng:

Trước khi gá vào ống:
http://www.vinamaso.net/forum/richedit/upload/2k4f0b24ede1.jpg

Đã gá vào một loại ống (chế tạo sẵn):

http://www.vinamaso.net/forum/richedit/upload/2k9cfd219bfe.jpg

Còn hình dưới đây cậu có thấy mặt bích trên là loại cố định, mặt bích dưới trượt lên trượt xuống được, đó là slip-on flange đấy:

http://www.vinamaso.net/forum/richedit/upload/2k55e8b91cd2.jpg
Comment
There are no comments made yet.
  • Page :
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4


There are no replies made for this post yet.
However, you are not allowed to reply to this post.