1. Nguyễn Ngọc Duyệt
  2. Hệ thống & Thiết bị & Vật tư khác
  3. Thứ sáu, 15 Tháng 7 2011
  4.  Subscribe via email
Survival craft & lifeboat khác nhau như thế nào anh em nhỉ?

Thông thường có thể hiểu là như nhau nhưng nếu cả hai từ này ( và cả liferaft ) cùng xuất hiện trong 1 câu thì phải phân biệt thế nào?
Comment
There are no comments made yet.
Thuy Phuong Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Survival craft & lifeboat khác nhau như thế nào anh em nhỉ?
Thông thường có thể hiểu là như nhau nhưng nếu cả hai từ này ( và cả liferaft ) cùng xuất hiện trong 1 câu thì phải phân biệt thế nào?

Theo Solas (bạn xem chapter III/part B/Regulation 31) có quy định việc trang bị Survival craft & rescue boat cho các tàu. Theo đó, Survival craft bao hàm cả lifeboats (xuồng cứu sinh) và liferaft (phao cứu sinh, có thể là dạng inflatable hoặc rigid).
Comment
There are no comments made yet.
Nguyễn Ngọc Duyệt Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Theo Solas (bạn xem chapter III/part B/Regulation 31) có quy định việc trang bị Survival craft & rescue boat cho các tàu. Theo đó, Survival craft bao hàm cả lifeboats (xuồng cứu sinh) và liferaft (phao cứu sinh, có thể là dạng inflatable hoặc rigid).


Vâng cám ơn bác! Nhưng vấn đề là khi phải dịch 1 đoạn tài liệu trong đó có câu " Lifeboat is one type of survival craft" thì dịch thế nào cho xuôi tai nhỉ? Chẳng lẽ là " xuồng cứu sinh là 1 loại... xuống cứu sinh???"
Còn theo em hiểu thì survival craft là từ chung dùng cho dạng phương tiện cứu sinh thời trước ( dạng bè, thường bằng gỗ, không có mái che ...). Nhưng giờ thì gọi là gì để phân biệt với lifeboat (dạng xuồng, thân cứng cấu tạo bằng vật liệu hiện đại,v.v...)?

P/S: Liferaft phải dịch là " phao bè cứu sinh" bác ạ, kẻo nhầm với lifebuoy (phao cứu sinh).
Comment
There are no comments made yet.
Thuy Phuong Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Nhưng vấn đề là khi phải dịch 1 đoạn tài liệu trong đó có câu " Lifeboat is one type of survival craft" thì dịch thế nào cho xuôi tai nhỉ? Chẳng lẽ là " xuồng cứu sinh là 1 loại... xuống cứu sinh???"

Ở 1 số ngành, đôi khi khó tìm ra 1 từ súc tích và đầy đủ ý nghĩa để dịch 1 từ tiếng Anh nào đó. Tôi thấy ở mộtt số nước như TQ, Nhật, Hàn nhiều khi họ cũng bê nguyên cái cụm từ tiếng anh đó khi giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ với nhau. "Craft" là "tàu" nói chung (tàu thủy, tàu bay), "Boat" thường được hiểu là "xuồng" (dạng tàu bé), "Raft" là "bè". Hiểu 1 cách nôm na như vậy đi. Nếu bạn bắt buộc phải dịch thì bạn có thể dịch survival craft là... "tàu bè cứu sinh" được chăng? Nghe cũng... xuôi xuôi.. :D
Túm lại, có thể hiểu "survival craft" là nói đến thiết bị xuồng, bè có khả năng chở và cứu sống những người trên tàu (vessel, ship) trong trường hợp bắt buộc phải "abandon ship".
Liferaft phải dịch là "phao bè cứu sinh" bác ạ, kẻo nhầm với lifebuoy (phao cứu sinh).

Ok! thường người ta hay gọi nó là phao tự thổi. Nó là cái phao khi được bơm căng, nhưng nó có thể chở được toàn bộ số người trên tàu và có thêm nhiều thứ để duy trì sự sống trong khoảng thời gian nhất định (không nói tàu khách), không giống như cái "buoy" trên tàu chỉ dùng cho 1 người bám vào. Dịch nó là "phao bè cứu sinh" hay "bè cứu sinh" hay "phao tự thổi"... cũng không có vấn đề gì.
Comment
There are no comments made yet.
steamaway Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Survival craft & lifeboat khác nhau như thế nào anh em nhỉ?
Thông thường có thể hiểu là như nhau nhưng nếu cả hai từ này ( và cả liferaft ) cùng xuất hiện trong 1 câu thì phải phân biệt thế nào?

Theo Solas (bạn xem chapter III/part B/Regulation 31) có quy định việc trang bị Survival craft & rescue boat cho các tàu. Theo đó, Survival craft bao hàm cả lifeboats (xuồng cứu sinh) và liferaft (phao cứu sinh, có thể là dạng inflatable hoặc rigid).


Cậu clieduyet: Survival craft và lifeboat là hai danh từ để gọi thiết bị cứu sinh trên tàu. Hai từ này được sử dụng không phải theo cách từ này thì gọi cái này, còn từ kia thì gọi cái khác. Để hiểu cho có hệ thống, cần phải sử dụng các thuật ngữ của SOLAS. Chương 3 là chương đề cập tới các thiết bị cứu sinh trên tàu.

Thiết bị cứu sinh - Life-saving Appliances là gồm tất cả các thiết bị...cứu sinh có trên một con tàu biển. Đó là 1) Lifeboat; 2) Rescue Boat; 3) Life rafts; 4) Life buoys; 5) Life jacket & 6) Imersion Suit...

Quy định 3 (Regulation 3 - Reg. 3) trong Chương này định nghĩa:

Rescue Boat - "Rescue boat is a boat designed to rescue persons in distress and to marshal survival craft." Tức là "Xuồng Cấp Cứu là xuồng được thiết kế để cứu người đang bị nạn ở trên biển và để kéo phương tiện thoát nạn."

Theo Reg. 31, Life boat (xuồng cứu sinh) trong một số trường hợp cũng có thể được coi là Rescue Boat.

Life boat thường được biết là loại xuồng có động cơ gắn treo bằng thiết bị DAVIT ở hai bên mạn tàu ở khu vực accommodation và được thả theo phương thẳng đứng bằng tời điện hoặc gó hoặc quay tay. Cũng có thể bằng phương pháp Free fall nếu là loại fully enclosed.

Rescue Boat thì được gắn ở phía đuôi, thả xuống nước bằng phương pháp phóng xiên 1 góc (thường là 60 độ). Cũng là loại có động cơ và totally enclosed, tức là kín hoàn toàn.

Ngoài ra, về thiết bị cứu sinh tập thể còn có các phao bè tự thổi (Inflatable life raft) và các phao bè không tự thổi, tức là loại Rigid như Thuyphuong nói ở trên.

Reg. 3 cũng có định nghĩa cho Survival Craft - "Survival craft is a craft capable of sustaining the lives of persons in distress from the time of abandoning the ship." Tức là "Phương tiện nổi thoát nạn là phương tiện có khả năng chứa giữ được các mạng sống gặp nạn kể từ lúc bỏ tàu."

USCG (tức là Lực lượng phòng vệ bờ biển Hoa Kỳ) coi Survival Craft gồm rescue boat, life boat và các loại Life rafts.

Do đó, câu trả lời cho cậu clieduyet là Life boat là một loại life-saving craft được bố trí ở trên các tàu biển.

Nếu xét theo sự sử dụng sẽ có thiết bị cứu sinh tập thể (dùng chung) và thiết bị cứu sinh cá nhân. Trên tinh thần này, các thiết bị cứu sinh tàu thủy - Life-Saving Appliances gồm Live-saving Crafts (Các xuồng và phao bè cứu sinh) và Personal Live-Saving Appliances (Các phương tiện cứu sinh cá nhân) như life buoy và Life jacket.
Comment
There are no comments made yet.
Nguyễn Ngọc Duyệt Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Cậu clieduyet: Survival craft và lifeboat là hai danh từ để gọi thiết bị cứu sinh trên tàu. Hai từ này được sử dụng không phải theo cách từ này thì gọi cái này, còn từ kia thì gọi cái khác. Để hiểu cho có hệ thống, cần phải sử dụng các thuật ngữ của SOLAS. Chương 3 là chương đề cập tới các thiết bị cứu sinh trên tàu.

Thiết bị cứu sinh - Life-saving Appliances là gồm tất cả các thiết bị...cứu sinh có trên một con tàu biển. Đó là 1) Lifeboat; 2) Rescue Boat; 3) Life rafts; 4) Life buoys; 5) Life jacket & 6) Imersion Suit...

Quy định 3 (Regulation 3 - Reg. 3) trong Chương này định nghĩa:

Rescue Boat - "Rescue boat is a boat designed to rescue persons in distress and to marshal survival craft." Tức là "Xuồng Cấp Cứu là xuồng được thiết kế để cứu người đang bị nạn ở trên biển và để kéo phương tiện thoát nạn."

Theo Reg. 31, Life boat (xuồng cứu sinh) trong một số trường hợp cũng có thể được coi là Rescue Boat.

Life boat thường được biết là loại xuồng có động cơ gắn treo bằng thiết bị DAVIT ở hai bên mạn tàu ở khu vực accommodation và được thả theo phương thẳng đứng bằng tời điện hoặc gó hoặc quay tay. Cũng có thể bằng phương pháp Free fall nếu là loại fully enclosed.

Rescue Boat thì được gắn ở phía đuôi, thả xuống nước bằng phương pháp phóng xiên 1 góc (thường là 60 độ). Cũng là loại có động cơ và totally enclosed, tức là kín hoàn toàn.

Ngoài ra, về thiết bị cứu sinh tập thể còn có các phao bè tự thổi (Inflatable life raft) và các phao bè không tự thổi, tức là loại Rigid như Thuyphuong nói ở trên.

Reg. 3 cũng có định nghĩa cho Survival Craft - "Survival craft is a craft capable of sustaining the lives of persons in distress from the time of abandoning the ship." Tức là "Phương tiện nổi thoát nạn là phương tiện có khả năng chứa giữ được các mạng sống gặp nạn kể từ lúc bỏ tàu."

USCG (tức là Lực lượng phòng vệ bờ biển Hoa Kỳ) coi Survival Craft gồm rescue boat, life boat và các loại Life rafts.

Do đó, câu trả lời cho cậu clieduyet là Life boat là một loại life-saving craft được bố trí ở trên các tàu biển.

Nếu xét theo sự sử dụng sẽ có thiết bị cứu sinh tập thể (dùng chung) và thiết bị cứu sinh cá nhân. Trên tinh thần này, các thiết bị cứu sinh tàu thủy - Life-Saving Appliances gồm Live-saving Crafts (Các xuồng và phao bè cứu sinh) và Personal Live-Saving Appliances (Các phương tiện cứu sinh cá nhân) như life buoy và Life jacket.


Cám ơn bác! Em đồng ý với bác 99% ạ!

Thật ra vướng mắc ở vấn đề này cũng hơi... vớ vẩn, chỉ là vấn đề câu chữ do phải dùng từ Việt mà không thể bê nguyên từ gốc TA vào. Vì vậy dù hiểu là survival craft bao gồm lifeboat, liferaft, rescue boat... và cả một số thứ tương tự mà ta ít gặp, nhưng vẫn thấy ...ngờ ngợ khi phải dùng nghĩa TV cho nó, đặc biệt khi nó xuất hiện bên cạnh các từ kia, không khéo sẽ gây rối rắm và nhầm lẫn cho người đọc không chuyên. Thôi chắc cũng đành chịu :D

Còn chỗ này là 1% em không đồng ý với bác
Rescue Boat thì được gắn ở phía đuôi, thả xuống nước bằng phương pháp phóng xiên 1 góc (thường là 60 độ). Cũng là loại có động cơ và totally enclosed, tức là kín hoàn toàn.


- Rescue boat bắt buộc phải có động cơ (máy)
- Không bắt buộc phải totally enclosed mà thường là loại open ( trừ trường hợp là dùng kết hợp với lifeboat) do mục đích sử dụng. Yêu cầu cơ bản của rescue boat là tính cơ động và tốc độ.
- Rescue boat khi được sử dụng đúng mục đích thì thường được hạ xuống nước cùng với người ở trên nên chủ yếu được hạ bằng cần davit. Nếu hạ bằng phưong pháp phóng chắc chắc chỉ dùng cho số ít loại rescue boat đặc biệt nào đó (khi đó chắc chắn phải là loại totally enclosed như bác nói, mà thật sự rất ít thấy)
Comment
There are no comments made yet.
steamaway Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo


Còn chỗ này là 1% em không đồng ý với bác
Rescue Boat thì được gắn ở phía đuôi, thả xuống nước bằng phương pháp phóng xiên 1 góc (thường là 60 độ). Cũng là loại có động cơ và totally enclosed, tức là kín hoàn toàn.


- Rescue boat bắt buộc phải có động cơ (máy)
- Không bắt buộc phải totally enclosed mà thường là loại open ( trừ trường hợp là dùng kết hợp với lifeboat) do mục đích sử dụng. Yêu cầu cơ bản của rescue boat là tính cơ động và tốc độ.
- Rescue boat khi được sử dụng đúng mục đích thì thường được hạ xuống nước cùng với người ở trên nên chủ yếu được hạ bằng cần davit. Nếu hạ bằng phưong pháp phóng chắc chắc chỉ dùng cho số ít loại rescue boat đặc biệt nào đó (khi đó chắc chắn phải là loại totally enclosed như bác nói, mà thật sự rất ít thấy)


Tớ sẽ cố thuyết phục cậu về 1% còn lại này:
- Rescue boat bắt buộc phải có động cơ (máy)
Tớ đã nói ở trên, rescue boat có động cơ thì mới thực hiện được nhiệm vụ RESCUE, nếu không làm sao nó có thể chạy ngược gió hoặc sóng để RESCUING? Ngoài ra, một nhiệm vụ khác của rescue boat là "marshalling" đoàn life rafts do đó yêu cầu có động cơ là điều bắt buộc.

- Rescue boat khi được sử dụng đúng mục đích thì thường được hạ xuống nước cùng với người ở trên nên chủ yếu được hạ bằng cần davit.


Hạ bằng Davit là thuộc về lifeboat. Lưu ý, yêu cầu về Rescue boat mới có từ amendment 1983 của SOLAS. Từ rất lâu trước đó và cho tới bi giờ, phương tiện cứu sinh chủ yếu và quan trọng nhất của các tàu buôn vẫn là lifeboat. Và Lifeboat luôn luôn được hạ và thu bằng cần Davit.

Trong Reg. 31 quy định rõ Life boat có thể chấp nhận được làm nhiệm vụ của Rescue Boat với điều kiện Life boat này thỏa mãn các yêu cầu dành cho một Rescue boat.

Về Totally Enclosed của rescue boat dành cho tàu, để tớ check lại for sure rồi trả lời cậu sau.

Còn về chuyển ngữ sang tiếng Việt, đôi khi ta phải chấp nhận sự ngượng nghịu lúc ban đầu. Như trên tớ đã nói, có hai loại phương tiện cứu sinh. Một là phương tiện cứu sinh dùng chung (hay cộng đồng). Phương tiện còn lại là phượng cứu sinh cá nhân. Để dịch câu của cậu, trước tiên ta hãy dịch Survival Craft dài dòng một chút. Đó là "Phương tiện thoát nạn cộng đồng". Từ đó, câu "Life boat is a type of Survival Craft" nên dịch là "Xuồng cứu sinh là một loại phương tiện thoát nạn cộng đồng."
Comment
There are no comments made yet.
Nguyễn Ngọc Duyệt Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Hạ bằng Davit là thuộc về lifeboat[/color]. Lưu ý, yêu cầu về Rescue boat mới có từ amendment 1983 của SOLAS. Từ rất lâu trước đó và cho tới bi giờ, phương tiện cứu sinh chủ yếu và quan trọng nhất của các tàu buôn vẫn là lifeboat. [color=#FF0000]Và Lifeboat luôn luôn được hạ và thu bằng cần Davit[/color].


Em vẫn chưa đồng ý với bác mấy chỗ này ạ!

- Davit theo định nghĩa chỉ là loại cẩu dùng cho 1 số mục đích trên tàu.

1. either of a pair of uprights that can be swung out over the side of a ship for lowering or raising a small boat
2. a crane in a ship's bow, formerly used to raise or lower the anchor
3. Any of various types of small cranes that project over the side of a ship and are used to hoist boats, anchors, and cargo.


Ta vốn hay nghĩ davit là loại hệ thống cần đôi phổ biến hay dùng cho lifeboat. Nhưng thật ra loại cần đơn dùng để hạ liferaft ( ở một số tàu ) hay rescue boat cũng là davit ( hình minh họa rất nhiều)

- " Life boat luôn luôn được hạ và thu bằng cần Davit" : như vậy loại Free-Fall launching Lifeboat thì sao bác nhỉ? ( trừ khi ta hiểu là hệ thống hạ kiểu trượt này cũng là 1 dạng davit )

Mong bác rảnh rỗi thì cho em ý kiến để " clear " vấn đề ạ !
Comment
There are no comments made yet.
steamaway Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Hạ bằng Davit là thuộc về lifeboat[/color]. Lưu ý, yêu cầu về Rescue boat mới có từ amendment 1983 của SOLAS. Từ rất lâu trước đó và cho tới bi giờ, phương tiện cứu sinh chủ yếu và quan trọng nhất của các tàu buôn vẫn là lifeboat. [color=#FF0000]Và Lifeboat luôn luôn được hạ và thu bằng cần Davit[/color].


Em vẫn chưa đồng ý với bác mấy chỗ này ạ!

- Davit theo định nghĩa chỉ là loại cẩu dùng cho 1 số mục đích trên tàu.

1. either of a pair of uprights that can be swung out over the side of a ship for lowering or raising a small boat
2. a crane in a ship's bow, formerly used to raise or lower the anchor
3. Any of various types of small cranes that project over the side of a ship and are used to hoist boats, anchors, and cargo.


Ta vốn hay nghĩ davit là loại hệ thống cần đôi phổ biến hay dùng cho lifeboat. Nhưng thật ra loại cần đơn dùng để hạ liferaft ( ở một số tàu ) hay rescue boat cũng là davit ( hình minh họa rất nhiều)

Đồng ý thiết bị nâng hạ kiểu Davit được sử dụng cho một số mục đích ở trên tàu. Nếu không kể tới nâng hạ life boat, Cẩu Davit còn được sử dụng để nâng hạ ống mềm cho các tàu dầu và LPG, LNG. Cầu thang Gangway cũng sử dụng nâng hạ bằng cần Davit.

Tớ không thấy tớ nói "Cẩu DAVIT chỉ phục vụ để nâng hạ Lifeboat" Đúng không nhỉ?


- " Life boat luôn luôn được hạ và thu bằng cần Davit"
: như vậy loại Free-Fall launching Lifeboat thì sao bác nhỉ? ( trừ khi ta hiểu là hệ thống hạ kiểu trượt này cũng là 1 dạng davit )

Mong bác rảnh rỗi thì cho em ý kiến để " clear " vấn đề ạ !



Với các tàu có trang bị life boat (hình như dài hơn 85 mét thì phải), các lifeboat này được lắp ở hai bên mạn, trên boat deck và được nâng hạ bằng cần DAVIT.

Nhất trí với cậu, Lifeboat có thể hạ bằng phương pháp Free fall (phóng). Tuy nhiên, vị trí để free fall cho life boat ở phía sau lái là thích hợp hơn cả.
Tớ chỉ chữa lại câu "Life boat luôn luôn được hạ và thu bằng cần Davit" thành "Life boat thường được hạ và thu bằng cần Davit". Được chưa đồng chí clieduyet?
Comment
There are no comments made yet.
Nguyễn Ngọc Duyệt Accepted Answer Pending Moderation
0
Votes
Undo
Vâng cám ơn những ý kiến của bác về vấn đề này!

Tớ chỉ chữa lại câu "Life boat luôn luôn được hạ và thu bằng cần Davit" thành "Life boat thường được hạ và thu bằng cần Davit". Được chưa đồng chí clieduyet?



Tại em thấy bác vốn rất cẩn thận và chuẩn mực khi dùng câu từ nên em tranh thủ "bắt bẻ" bác tí ấy mà :D
Comment
There are no comments made yet.
  • Page :
  • 1


There are no replies made for this post yet.
However, you are not allowed to reply to this post.